info@cbilaw.vn
+ (84) 028 3979 8855

Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, những điều cần biết?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những giấy tờ quan trọng đảm bảo hoạt động đầu tư hợp pháp tại Việt Nam. Khi có những thay đổi trong quá trình hoạt động đầu tư thì cần phải tiến hành điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như thế nào? Trình tự thủ tuc ra sao. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc nhé.

Ảnh minh hoạ

 1. Căn cứ pháp lý liên quan đên điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng đầu tư

– Luật đầu tư 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

2. Dự án đầu tư là gì? Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về khái niệm dự án đầu tư:

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Căn cứ khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.”

3. Trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ khoản 2 Điều 41 Luật đầu tư 2020 quy định các trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể:

– Thay đổi tên dự án đầu tư;

– Thay đổi nhà đầu tư;

– Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng;

– Thay đổi mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;

– Thay đổi vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động);

– Thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

– Thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

– Thay đổi hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có);

– Thay đổi các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư:

Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Xem thủ tục:

– Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh

– Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Đối với dự án không thuộc trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 36, Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Xem thủ tục:

– Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

– Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý

5. Một số vấn đề cần lưu ý

Theo quy định của Điều 39 Luật Đầu tư 2020 quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

– Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

– Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

– Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đầu tư 2020.

Có thể bạn quan tâm:

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì, những điều cần biết

– Có phải thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không?

– Điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nguồn: https://bachkhoaluat.vn/cam-nang/18825/dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-nhung-dieu-can-biet

Leave a Reply