info@cbilaw.vn
+ (84) 028 3979 8855

Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Hiện nay, cùng với xu hướng chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế số, lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung đang trở thành một trong những ngành nghề có sức hút lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Với lợi thế về nguồn nhân lực trẻ, chi phí cạnh tranh và môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện, Việt Nam được đánh giá là điểm đến tiềm năng cho các dự án phần mềm. Vì thế, nhà đầu tư vẫn cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện tiếp cận thị trường, phạm vi hoạt động và thủ tục đầu tư. Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết này nhé.

Ảnh minh hoạ

1. Khái niệm liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

1.1. Khái niệm có liên quan đến hoạt động công nghệ thông tin

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Công nghệ thông tin 2006:

“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.”

Tiếp đến, căn cứ khoản 12 Điều 4 Luật Công nghệ thông tin 2006:

“Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.”

Như vậy, phần mềm là sản phẩm cốt lõi của hoạt động công nghệ thông tin, và việc phát triển, sản xuất phần mềm thuộc phạm vi hoạt động công nghệ thông tin theo quy định pháp luật.

1.2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại khoản 19, 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020:

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Như vậy, có thể hiểu một tổ chức kinh tế có thành viên hay cổ đông là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam thì sẽ được gọi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Điều kiện tiếp cận thị trường khi kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài

– Kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin nói chung là ngành nghề không thuộc Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP vì vậy mà nhà đầu tư nước ngoài cần xem xét đáp ứng các hạn chế (nếu có) theo các quy định các Cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO mở cửa cho các dịch vụ sau:

– Mã CPC 841. Dịch vụ tư vấn liên quan tới lắp đặt phần cứng máy tính: Không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài;

– Mã CPC 842. Dịch vụ thực hiện phần mềm: Không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài;

– Mã CPC 843. Dịch vụ xử lý dữ liệu: Không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài;

– Mã CPC 844. Dịch vụ cơ sở dữ liệu: Không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài;

– Mã CPC 845. Dịch vụ duy tu và bảo dưỡng máy móc và thiết bị văn phòng, bao gồm cả máy tính: Không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài;

– Mã CPC 849. Các dịch vụ máy tính khác: Không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin và thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng điều kiện tiếp cận thị trường có thể khác nhau tùy theo quốc tịch của nhà đầu tư, trên cơ sở các cam kết quốc tế mà Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư cùng là thành viên. Trong trường hợp quốc gia mà nhà đầu tư mang quốc tịch không là thành viên của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam có đưa ra cam kết thì sẽ áp dụng nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Khoản 3, 4 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

3. Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin có vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin, nhà đầu tư cần thực hiện các bước như sau:

– Bước 1: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư vào Việt Nam tại Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Nhà đầu tư cần lưu ý điều kiện về tài chính đảm bảo cho việc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

– Bước 2: Đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Lưu ý: theo Luật Đầu tư sửa đổi 2025 sẽ có hiệu lực trong năm 2026, Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư vào Việt Nam, nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thực hiện thủ tục thành lập.

4. Những điều cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin có vốn đầu tư nước ngoài

Thứ nhất, doanh nghiệp phải khắc con dấu, treo biển hiệu và thực hiện các thủ tục đăng ký thuế ban đầu, đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định pháp luật sau khi thành lập.

– Thứ hai, doanh nghiệp phải mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA). Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mà được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thuộc đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Các giao dịch thu, chi kể cả việc góp vốn thành lập doanh nghiệp phải thực hiện trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định về quản lý ngoại hối tại Điều 6, 7 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.

– Thứ ba, doanh nghiệp phải thực hiện các hoạt động kinh doanh đúng theo nội dung được cấp tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoạt động đầu tư và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Bài viết được thực hiện bởi Vy Nguyễn và tham vấn ý kiến của Luật sư Ý Huỳnh.

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, nhưng có thể đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hết hiệu lực tại thời điểm Bạn đọc quan tâm. Do đó, Chúng tôi khuyến nghị Bạn đọc nên tham khảo ý kiến của luật sư trước khi áp dụng.

Mọi thắc mắc hoặc nhu cầu tư vấn dịch vụ pháp lý có liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH CBI để được hỗ trợ.

Leave a Reply