info@cbilaw.vn
+ (84) 028 3979 8855

Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành

Doanh nghiệp Khoa học và công nghệ (“KH&CN”) là doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, đổi mới công nghệ, có năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ và mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường. Nhằm khuyến khích phát triển khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế và tiến vào kỷ nguyên mới, Đảng và Nhà nước luôn khuyến khích và quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp KH&CN. Nghị định 268/2025/NĐ-CP là văn bản pháp luật hiện hành ghi nhận các chính sách ưu đãi, ưu tiên và hỗ trợ khác cho doanh nghiệp KH&CN. Vậy căn cứ nào để doanh nghiệp KH&CN hưởng ưu đãi, hỗ trợ luật và các chính sách đó theo quy định pháp bao gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Ảnh minh hoạ

1. Căn cứ hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp KH&CN

Căn cứ khoản 2 Điều 47 Nghị định 268/2025/NĐ-CP, Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN (“Giấy chứng nhận”) là căn cứ thực hiện ưu đãi đầu tư và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác của Nhà nước đối với doanh nghiệp KH&CN.

Do đó, để được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ Nhà nước, doanh nghiệp KH&CN phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở KH&CN)[1] cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

2. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp KH&CN

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Nghị định 268/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp KHCN được hưởng các chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại pháp luật về đầu tư, đấu thầu, thuế, tín dụng, đất đai, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật khác. Trong đó, tiêu biểu phải kể đến các chính sách như:

a) Ưu đãi về thuế:

– Được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp[2], theo đó mức ưu đãi là áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đầu[3]. Đồng thời, cho phép các doanh nghiệp KH&CN được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này[4].

– Được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của doanh nghiệp KH&CN[5].

– Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động ươm tạo công nghệ, đổi mới công nghệ[6].

– Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân[7]:

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

+ Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

+ Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

– Được hưởng ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, áp dụng mức thuế suất 5% đối với dịch vụ của doanh nghiệp KH&CN[8]. Ngoài ra, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ không là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng[9].

b) Ưu đãi về đất đai:

– Được ưu tiên thuê đất, cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung[10].

– Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp KHCN, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm, đất xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp KHCN; tổ chức KHCN; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh[11].

c) Ưu đãi về đấu thầu:

Doanh nghiệp KHCN là nhà thầu được hưởng các ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 10 Luật đấu thầu 2023[12].

d) Ưu đãi về đầu tư:

Doanh nghiệp KHCN được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư 2020[13]. Trong đó hình thức ưu đãi bao gồm: 

– Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

– Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

e) Ưu tiên, hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thương mại hóa kết quả KH&CN:

– Được ưu tiên sử dụng trang thiết bị nghiên cứu, phát triển tại phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo[14].

– Được hỗ trợ thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại[15].

f) Ưu đãi, hỗ trợ về tín dụng:

– Về hỗ trợ lãi suất vay tín dụng:

+ Doanh nghiệp KH&CN được hưởng hỗ trợ lãi suất vay đối với khoản vay để thực hiện dự án, phương án đầu tư, với mức hỗ trợ được xác định bằng 50% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 6%/năm, tính từ thời điểm Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay đến khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, nhưng không quá 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn vay tính đến thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng[16].

+ Doanh nghiệp KH&CN được Quỹ chi trả trực tiếp số tiền hỗ trợ lãi suất vào tài khoản chuyên dùng tại tổ chức tín dụng, theo kỳ hạn trả nợ lãi suất đã được cam kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp, dựa trên thông báo thu nợ của tổ chức tín dụng, sau khi doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng[17].

– Về hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher):

+  Doanh nghiệp KH&CN được hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher)[18] đối với (i) sản phẩm mới, dịch vụ mới phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có giấy phép lưu hành hoặc chứng nhận hợp quy để lưu hành trên thị trường và (ii) sản phẩm, dịch vụ có yếu tố mới về công nghệ, tính năng, mô hình kinh doanh hoặc thị trường; ưu tiên sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; có khả năng nhân rộng, thương mại hóa hoặc mở rộng thị trường[19].

+ Việc cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) được thực hiện thông qua các chương trình hỗ trợ voucher và mỗi đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới được hỗ trợ cho không quá 03 loại sản phẩm mới, dịch vụ mới trong 01 năm tài chính[20].

Trên đây là căn cứ pháp lý, phạm vi áp dụng và nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp KH&CN cần duy trì đủ điều kiện được công nhận, hoạt động hợp pháp và thực hiện đúng các quy định để tiếp tục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước.

Mọi thắc mắc, nhu cầu tư vấn liên quan đến dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các dịch vụ pháp lý khác có liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH CBI để được hỗ trợ.


[1] Điều 48 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

[2] Điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025.

[3] Điểm a khoản 1 Điều 13 Luật Thuế Thu nhận doanh nghiệp 2025.

[4] Khoản 4 Mục I Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị.

[5] Khoản 13 Điều 16 Luật Thuế nhập khẩu, Thuế xuất khẩu 2016.

[6] Khoản 22 Điều Điều 16 Luật Thuế nhập khẩu, Thuế xuất khẩu 2016 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025.

[7] Khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 có nội dung bổ sung vào khoản 17 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

[8] Điểm m khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

[9] Khoản 17 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

[10] Khoản 2 Điều 39 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.

[11] Khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 có nội dung bổ sung điểm m vào sau điểm l khoản 1 Điều 157 của Luật Đất đai 2024.

[12] Điểm g khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025.

[13] Khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020.

[14] Khoản 2 Điều 39 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.

[15] Khoản 2 Điều 39 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.

[16] Điều 21 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

[17] Điểm a khoản 8 Điều 22 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

[18] Điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

[19] Điểm đ khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 23 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

[20] Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

Leave a Reply