Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng lao động linh hoạt của doanh nghiệp không ngừng gia tăng. Hoạt động cho thuê lại lao động trở thành một lĩnh vực thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời đặt ra những yêu cầu pháp lý chặt chẽ khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Vậy những vấn đề pháp lý khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động là gì? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu thêm về vấn đề trên.

Ảnh minh hoạ
1. Khái niệm liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động
1.1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ theo quy định tại khoản 19, 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020:
– Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Như vậy, có thể hiểu một tổ chức kinh tế có thành viên hay cổ đông là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam thì sẽ được gọi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.2. Khái niệm có liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động
Căn cứ khoản 1 Điều 52 Bộ luật lao động 2019:
“Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.”
Thêm vào đó, căn cứ khoản 2 Điều 52 Bộ luật lao động 2019:
“Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.”
2. Điều kiện tiếp cận thị trường khi kinh doanh trong lĩnh vực cho thuê lại lao động tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài
Theo Biểu cam kết WTO, dịch vụ cho thuê lại lao động chưa được Việt Nam cam kết mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên theo Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP, dịch vụ cho thuê lại lao động không thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.
Căn cứ Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì những ngành nghề chính trong lĩnh vực cho thuê lại lao động gồm những ngành nghề sau:
– Mã ngành 7821: Cung ứng lao động tạm thời;
– Mã ngành 7822: Cung ứng nguồn nhân lực khác.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư trong lĩnh vực cho thuê lại lao động cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
3. Quy định pháp luật chuyên ngành đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động
Theo Bộ luật Lao động năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và Nghị định số 23/2021/NĐ-CP, hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, doanh nghiệp chỉ được phép cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện về nhân sự, tài chính và phạm vi hoạt động, cụ thể như sau:
a. Điều kiện về nhân sự:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải:
– Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
– Không có án tích;
– Có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp giấy phép.
b. Điều kiện về doanh nghiệp:
Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
c. Phạm vi công việc được phép cho thuê lại lao động:
Hoạt động cho thuê lại lao động chỉ được thực hiện đối với 20 công việc theo danh mục quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, bao gồm:
1. Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
2. Thư ký/Trợ lý hành chính
3. Lễ tân
4. Hướng dẫn du lịch
5. Hỗ trợ bán hàng
6. Hỗ trợ dự án
7. Lập trình hệ thống máy sản xuất
8. Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
9. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
10. Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
11. Biên tập tài liệu
12. Vệ sĩ/Bảo vệ
13. Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
14. Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
15. Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
16. Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
17. Lái xe
18. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
19. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
20. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay
4. Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động
Để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động, nhà đầu tư cần thực hiện các bước như sau:
– Bước 1: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư vào Việt Nam tại Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Nhà đầu tư cần lưu ý điều kiện về tài chính đảm bảo cho việc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
– Bước 2: Đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Lưu ý: Theo Luật Đầu tư (sửa đổi) sẽ có hiệu lực trong năm 2026, Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư vào Việt Nam, nhưng vẫn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thực hiện thủ tục thành lập.
5. Những điều cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động
Thứ nhất, doanh nghiệp phải khắc con dấu, treo biển hiệu và thực hiện các thủ tục đăng ký thuế ban đầu, đăng ký chữ ký số, đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định pháp luật sau khi thành lập.
Thứ hai, doanh nghiệp phải mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA). Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mà được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thuộc đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Các giao dịch thu, chi kể cả việc góp vốn thành lập doanh nghiệp phải thực hiện trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định về quản lý ngoại hối tại Điều 6, 7 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
Thứ ba, doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Thứ tư, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động; xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoạt động đầu tư và hoạt động cho thuê lại lao động theo quy định pháp luật.
Bài viết này được thực hiện bởi Oanh Thái và tham vấn ý kiến của Luật sư Hương Vũ.
Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm đăng tải, nhưng có thể đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hết hiệu lực tại thời điểm Bạn đọc quan tâm. Do đó, Chúng tôi khuyến nghị Bạn đọc nên tham khảo ý kiến của luật sư trước khi áp dụng.
Mọi thắc mắc hoặc nhu cầu tư vấn dịch vụ pháp lý có liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH CBI để được hỗ trợ.